back
Giỏ hàng
Thuốc tẩy giun, sán Albendazole STELLA 400mg hộp 1 viên
Thuốc tẩy giun, sán Albendazole STELLA 400mg hộp 1 viên
Thuốc tẩy giun, sán Albendazole STELLA 400mg hộp 1 viên
1/2

Thuốc tẩy giun, sán Albendazole STELLA 400mg hộp 1 viên

Thuốc tẩy giun, sán Albendazole STELLA 400mg hộp 1 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

Thuốc tẩy giun albendazole 400mg là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được chỉ định trong điều trị cho các bệnh nhân nhiễm trùng sán dây. 

1. Albendazole STELLA là thuốc gì?

Thuốc albendazole là một loại thuốc có khả năng diệt giun sán. Là sản phẩm của Công ty TNHH LD Stellapharm. Địa chỉ tại No. 40 Tu Do Avenue, Singapore Industrial Park, An Phú, Thuận An, Bình Dương. 

Thuốc albendazole thuộc phân loại thuốc không kê đơn OTC. Được bào chế dưới dạng viên nén dài, bao phim màu trắng, một mặt khắc vạch và một mặt trơn. Thuốc được đóng gói 1 hộp 1 vỉ x 1 viên.

2. Tác dụng của thuốc tẩy giun Albendazole 400mg

Albendazole có ái lực mạnh, đặc hiệu gắn vào một loại protein tự do trong tế bào của ký sinh trùng. Từ đó hợp thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng. Đồng thời, thuốc gây ức chế sự hấp thu glucose của ký sinh trùng ở các giai đoạn ấu trùng và trưởng thành, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm ký sinh trùng không thể hoạt động và chết đi. albendazole có tác dụng trong  diệt các ấu trùng của giun móc Necator americanus và diệt trứng giun đũa, giun móc, giun tóc.

Thuốc albendazole được chỉ định điều trị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.

3. Chỉ định

Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Taenia solium), sán bò (T. saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.

Albendazole cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da. Thuốc còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não. Albendazole là thuốc được lựa chọn để điều trị các trường hợp bệnh nang sán không phẫu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của việc điều trị này còn phải đánh giá thêm.

4. Liều lượng và cách dùng

Liều dùng

Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc:

  • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg, 1 liều duy nhất trong 1 ngày, có thể lặp lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg, 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể lặp lại sau 3 tuần.

Ấu trùng di trú ở da:

  • Người lớn: 400 mg, ngày uống 1 lần x 3 ngày.
  • Trẻ em: 5 mg/kg/ngày x 3 ngày.

Bệnh nang sán:

  • Người lớn: 800 mg/ngày, chia làm 2 lần, trong 28 ngày, có thể lặp lại sau 2-3 tuần nếu cần, có khi 2 hoặc 3 đợt điều trị. Nếu nang sán không phẫu thuật được, có thể 5 đợt.
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 10-15 mg/kg/ngày, x 28 ngày, lặp lại nếu cần.

Ấu trùng sán lợn ở não: Người lớn và trẻ em: 15 mg/kg/ngày x 30 ngày, có thể lặp lại sau 3 tuần.

Sán dây, sán hạt dưa, giun lươn:

  • Người lớn và trẻ em 2 tuổi trở lên: 400 mg/ngày/lần x 3 ngày, có thể lặp lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg/ngày/lần x 3 ngày liên tiếp, có thể lặp lại sau 3 tuần.

Cách dùng

Nhai viên và uống với một ly nước, hoặc nghiền viên và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.

5. Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với nhóm benzimidazole hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

Phụ nữ có thai.

6. Thận trọng

Người bệnh có chức năng gan bát thường trước khi bắt đầu điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với những người bị bệnh về máu.

7. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhát một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.

Phụ nữ cho con bú: Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

8. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa biết

9. Tác dụng không mong muốn

Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.

Trong điều trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.

Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu hoặc có sự bất thường về gan.

Thường gặp

Toàn thân: Sốt.

Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.

Gan: Chức năng gan bất thường.

Dạ dày - ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.

Da: Rụng tóc (phục hồi được).

Ít gặp

Toàn thân: Phản ứng dị ứng.

Máu: Giảm bạch cầu.

Da: Ban da, mày đay.

Thận: Suy thận cấp.

Hiếm gặp

Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

10. Tương tác thuốc

Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxyd cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15mg/kg/ngày).

Praziquantel: Praziquantel (40mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxyd khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400mg).

Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxyd trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20mg/kg/ngày).

Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút aminophyllin 5,8mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 liều albendazol (400mg).

11. Thành phần Albendazole STELLA

Mỗi viên nhai chứa:

  • Albendazol 400mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose monohydrat, tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, natri lauryl sulfat, povidon K30, croscarmellose natri, aspartam, magnesi stearat, bột mùi trái cây, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd)

12. Dược lý

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan với mebendazol. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duodenale), giun mỏ (Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensisy) giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở da; các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus, E. Multilocularis và E. neurocysticercosis).

Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxyd vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

13. Quá liều

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

14. Thuốc tẩy giun albendazole 400mg giá bao nhiêu?

Thuốc tẩy giun albendazole 400mg hiện nay được bán với giá 7.000 đồng/1 hộp 1 viên trên ứng dụng Medigo. Tuy nhiên, giá thuốc có thể thay đổi theo từng thời điểm và theo từng nhà thuốc. Để mua thuốc thì hãy đặt mua ngay qua app Medigo nhé.

15. Mua thuốc tẩy giun albendazole 400mg ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc tẩy giun albendazole 400mg ngay trên ứng dụng Medigo. Các nhà thuốc uy tín có trên hệ thống sẽ cung cấp cho bạn sản phẩm chính hãng. Khi mua thuốc tại app Medigo bạn sẽ được:

  • Mua các sản phẩm chính hãng, đảm bảo chất lượng
  • Được các trình dược viên có kinh nghiệm tư vấn cụ thể
  • Được giao hàng nhanh chóng chỉ khoảng 30 phút sau khi bạn yêu cầu.

Trên đây là một số thông tin cụ thể về thuốc tẩy giun albendazole 400mg. Để được cung cấp thêm nhiều thông tin về sản phẩm. Hãy tải ngay app Medigo và đặt mua tại app này. Các dược sĩ của Medigo sẵn sàng tư vấn cho bạn 24/24.