Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Thuốc tim mạch
Có
valsartan, Valsartan
hộp 30 viên
Thuốc được chỉ định điều trị cao huyết áp và suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim.
Stada
Việt Nam
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Thuốc được chỉ định điều trị cao huyết áp và suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim.
Cách dùng - Thuốc dùng uống. Liều dùng - Huyết áp cao: Liều thông thường cho người lớn là 80-160mg, 1 lần/ ngày. Liều tối đa là 320mg/ ngày. - Suy tim sung huyết: Liều thông thường là 40mg x 2 lần/ ngày. Liều có thể được tăng lên đến 80-160mg x 2 lần/ ngày. - Nhồi máu cơ tim: Liều ban đầu sau cơn đau tim là 20mg x 2 lần/ ngày. Liều có thể tăng đến 160mg x 2 lần mỗi ngày nếu không xuất hiện tác dụng phụ.
- Bệnh nhân quá mẫn với valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Phụ nữ có thai.
Thận trọng khi sử dụng - Trước khi dùng valsartan, cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử dị ứng, các thuốc đang sử dụng và lịch sử bệnh tật của bạn, đặc biệt là bệnh gan, tình trạng mất nước, rối loạn điện giải. Thuốc có thể gây chóng mặt. - Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn vì có thể làm tăng nồng độ kali. Trước khi sử dụng thuốc bổ sung kali hoặc muối thay thế có chứa kali, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. - Phụ nữ có thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai do có nguy cơ gây hại cho thai nhi. Bà mẹ cho con bú: Chưa biết thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.
- Phụ nữ có thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai do có nguy cơ gây hại cho thai nhi. - Bà mẹ cho con bú: Chưa biết thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.
Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn vì có thể làm tăng nồng độ kali.
Tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi quá mức, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau lưng, đau khớp, nhìn mờ, ho, phát ban. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân. Khàn tiếng, khó thở hoặc nuốt, tăng cân không rõ nguyên nhân. Valsartan có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.
Các thuốc có tương tác với valsartan: - Kết hợp valsartan với thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tăng kali máu, ở những bệnh nhân suy tim, sự kết hợp này làm tăng creatinine huyết thanh. - Kết hợp valsartan với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, hoặc có chức năng thận kém có thể dẫn đến giảm chức năng thận, bao gồm suy thận. - Aspirin và các NSAID khác như ibuprofen (Advil, Advil / Motrin dùng cho trẻ em, Medipren, Motrin, Nuprin, PediaCare Fever, vv), indomethacin (Indocin, Indocin-SR) và naproxen (Anaprox, Naprelan, Naprosyn , Aleve) có thể làm giảm tác dụng của valsartan. - Không sử dụng chất thay thế muối có chứa kali. Nếu bác sĩ kê chế độ ăn ít muối hoặc ít natri, cần tuân thủ chỉ định.
Dược chất chính: Valsartan Loại thuốc: Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB), thuốc tim mạch huyết áp Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim 160 mg
Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB), thuốc tim mạch huyết áp.
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hoặc chậm. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
/5.0