lcp
OPT

MỞ
Thuốc trị cao huyết áp Stamlo 5 hộp 20 viên

Thuốc trị cao huyết áp Stamlo 5 hộp 20 viên

Danh mục:Thuốc trị tăng huyết áp
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Amlodipine
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Dr. Reddy's
Số đăng ký:VN-21414-18
Nước sản xuất:Ấn Độ
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
icon pharmacy premium

Đánh giá
-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi chat
-
Xem sản phẩmNhận tư vấn

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩDược sĩ Ngô Ngọc Cẩm Tú
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Ngô Ngọc Cẩm Tú
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Stamlo 5

Stamlo 5: Mỗi viên nén không bao chứa:
- Hoạt chất: Amlodipine Besilate 6.934mg tương đương với Amlodipine 5.0mg
- Tá dược: Microcrystalline Cellulose 124.066mg; Anhydrous Calcium hydrogen phosphate 60.000mg; Sodium Starch glycolate (Type A) 4.000mg; Magnesium Stearate 3.000mg; Colloidal Anhydrous Silica 2.000mg.

2. Công dụng của Stamlo 5

Điều trị tăng huyết áp và thiếu máu cục bộ cơ tim liên quan đến chứng đau thắt ngực.

3. Liều lượng và cách dùng của Stamlo 5

Bệnh tăng huyết áp
Để điều trị tăng huyết áp, liều khởi đầu là 5mg x 1 lần/ngày, liều có thể tăng tối đa tới 10 mg/ngày.
Liều phải được điều chỉnh phù hợp cho từng bệnh nhân. Với các bệnh nhân gầy yếu, các bệnh nhân già và các bệnh nhân suy giảm chức năng gan, liều khởi đầu có thể là 2.5 mg/ngày và liều này có thể được đề nghị khi Amlodipine được dùng trong việc điều trị kết hợp.
Đau thắt ngực
Liều đề nghị cho bệnh nhân đau thắt ngực mãn tính ổn định và co thắt mạch là 5 - 10 mg. Phần lớn bệnh nhân sẽ được yêu cầu liều 10mg để đạt hiệu quả.
Điều tri kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp và/hoặc các thuốc chống co thắt khác
Amlodipine sử dụng an toàn cùng với các thiazid, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta, các Nitrat tác dụng kéo dài và/hoặc nitroglycerin ngậm dưới lưỡi. Liều khởi đầu đề nghị chống tăng huyết áp là 2.5mg khi kết hợp Amlodipine với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Sử dụng thuốc cho người già
Nhìn chung, phải thận trọng khi lựa chọn liều sử dụng cho người già, thường bắt đầu ở liều thấp nhất trong khoảng liều điều trị, do những bệnh nhân này thường mắc phải suy giảm chức năng gan, thận, tim và các bệnh đi kèm hoặc đang điều trị các thuốc khác. Độ thanh thải Amlodipine ở các bệnh nhân già thường giảm dẫn đến tăng AUC xấp xỉ 40 - 60%. Vì vậy, liều khởi đầu thấp hơn được đề nghị là 2.5mg.
Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Amlodipine được chuyển hóa rộng rãi ở gan, do đó ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan, độ thanh thải giảm và thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài (56 giờ). Vì vậy, việc điều trị nên bắt đầu với liều thấp 2.5mg/ngày ở những bệnh nhân này và cần thận trọng khi sử dụng Amlodipine cho bệnh nhân suy gan nặng.
Sử dụng thuốc cho bênh nhân suy giảm chức năng thận
Dược động học của Amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể bởi suy thận. Do đó không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Sử dụng thuốc cho trẻ em
Tính hiệu quả và độ an toàn của Amlodipine ở trẻ em chưa được thiết lập.

4. Chống chỉ định khi dùng Stamlo 5

- Người mẫn cảm với Amlodipine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Trẻ em dưới 15 tuổi
- Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định
- Quá mẫn với dihydropyridin

5. Thận trọng khi dùng Stamlo 5

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ.
Tăng đau thắt ngực và/hoặc nhồi máu cơ tim
Với bệnh nhân bị nghẽn động mạch vành nặng, đã có báo cáo về việc tăng tần suất, thời gian và/hoặc sự nghiêm trọng của đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cấp khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc chẹn Calci hoặc thời gian bắt đầu tăng liều.
Sử dụng thuốc cho bênh nhân suy tim sung huyết
Nói chung, các thuốc chẹn kênh Canxi phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy tim. Tuy nhiên, không có bằng chứng về tác dụng có hại được báo cáo khi sử dụng Amlodipine cho bệnh nhân suy tim đang điều trị duy trì với liều ổn định các thuốc ức chế ACE, Digoxin và các thuốc lợi tiểu.
Ngừng thuốc chẹn beta
Amlodipine không phải là thuốc chẹn beta, do đó nó không bảo vệ chống lại sự nguy hiểm của việc ngừng thuốc chẹn beta bột ngột, do đó khi ngừng thuốc chẹn beta phải giảm liều từ từ.
Thận trọng chung
Vì tác dụng giãn mạch gây ra bởi Amlodipine xảy ra từ từ vào lúc bắt đầu, sự giảm huyết áp cấp rất hiếm được báo cáo sau khi sử dụng Amlodipine cùng với các thuốc giãn mạch ngoại biên khác, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc chứng hẹp động mạch chủ nặng.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

7. Tác dụng không mong muốn

- Liều Amlodipine lên tới 10mg/ngày thường được dung nạp tốt. Hầu hết các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường nhẹ hoặc ở mức độ vừa phải. Các tác dụng không mong muốn phổ biến là đau đầu và phù nề. Các phản ứng có hại khác liên quan đến liều dùng bao gồm hoa mắt, chóng mặt, đỏ bừng mặt, tim đập nhanh. Các tác dụng không mong muốn không liên quan đến liều dùng được báo cáo với tỉ lệ mắc phải lớn hơn 1% bao gồm đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng và ngủ gà. Tỉ lệ phù nề, đỏ bừng mặt, tim đập nhanh và ngủ gà khi dùng Amlodipine ở phụ nữ cao hơn nam giới.
- Các phản ứng có hại được báo cáo với với tỉ lệ từ 0.1% đến 1% bệnh nhân mà nguyên nhân không chắc liên quan tới việc sử dụng Amlodipine bao gồm:
Tim mạch: loạn nhịp tim (bao gồm chứng mạch nhanh tâm thất và rung tâm nhĩ), đau ngực, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, thiếu máu cục bộ ngoại biên, ngất, nhịp tim nhanh, chóng mặt thế đứng, hạ huyết áp thế đứng, viêm mạch.
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: bệnh thần kinh ngoại biên, run, chóng mặt.
Hệ tiêu hóa: chán ăn, táo bón, khó tiêu, tiêu chảy, khó nuốt, đầy hơi, viêm tụy, buồn nôn, bệnh nướu răng.
Toàn thân: phản ứng dị ứng, suy nhược, đau lưng, đỏ bừng, khó chịu, đau, rét run, rùng mình, tăng giảm cân.
Hệ cơ xương: đau khớp, viêm khớp, chuột rút, đau cơ.
Tâm thần: rối loạn chức năng tình dục, mất ngủ, nóng nảy, bồn chồn, suy nhược, hoang tưởng, lo lắng, mất nhân cách.
Hệ hô hấp: khó thở, chảy máu cam.
Da và phần phụ: phù mạch, ban đỏ đa hình, ngứa, mày đay, ban đỏ, ban sần.
Các giác quan đặc biệt: loạn thị, viêm kết mạc (đau mắt đỏ), chứng nhìn đôi, ù tai, đau mắt.
Hệ tiết niệu: chứng đái giắt, rối loạn tiểu tiện, chứng tiểu đêm.
Hệ thần kinh tự trị: khô miệng, tăng tiết mồ hôi.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, khát nước
Sự tạo máu: giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu
Chứng phái nam có vú nữ, vàng da, tăng men gan (hầu hết liên quan đến ứ mật hoặc viêm gan) cũng đã được báo cáo liên quan đên việc sử dụng Amlodipine.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác với các thuốc khác

Tương tác với các thuốc khác
- Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipine và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.
- Lithi: khi dùng cùng với Amlodipine có thê gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
- Thuốc chống viêm không Steroid, đặc biệt là indomethacine có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp cùa Amlodipine do đó ức chế tổng hợp Prostaglandin và/hoặc giữ Natri và dịch.
- Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất Coumarin, Hydrantoin...) phải dùng thận trọng với Amlodipine vì Amlodipine cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.
Tương tác với thức ăn
Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của Amlodipine. Do đó thuốc có thể được sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.

9. Dược lý

Amlodipine là một dihydropyridine chẹn kênh Calci tác dụng kéo dài. Amlodipine ức chế chọn lọc dòng Calci qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch, với tác dụng lớn hơn lên cơ trơn thành mạch.
Bệnh tăng huyết áp: Amlodipine là một thuốc giãn mạch ngoại biên tác động trực tiếp lên cơ trơn thành mạch làm giảm sức cản của mạch ngoại biên và làm giảm huyết áp.
Đau thắt do gắng sức: ở những bệnh nhân đau thắt do gắng sức, Amlodipine làm giảm tổng sức cản ngoại vi (sau khi gắng sức), làm giảm công của cơ tim, vì vậy làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim.
Đau thắt do co mạch: Amlodipine gây giãn mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (kiểu Prinzmetal), điều này làm giảm nhu cầu Nitroglycerin và bằng cách này nguy cơ kháng Nitroglycerin có thể giảm.

10. Quá liều và xử trí quá liều

Nhiễm độc Amlodipine rất hiếm gặp. Biểu hiện quá liều có thể là: hạ huyết áp, nhịp tim chậm và block tim.
Trong trường hợp quá liều cần theo dõi huyết áp, tim và hô hấp. Rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải.
Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0.9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim. Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0.9% và Adrenaline. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenaline phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.
Amlodipine không thể thẩm tách vì nó gắn kết cao với Protein huyết tương.

11. Bảo quản

Bảo quản dưới 25°C. Tránh ánh sáng và độ ẩm.

Xem đầy đủ
MUA HÀNG