lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc trị ho đàm BEFABROL hộp 20 gói x 5ml

Thuốc trị ho đàm BEFABROL hộp 20 gói x 5ml

Danh mục:Thuốc trị ho, long đờm
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:Ambroxol
Dạng bào chế:Siro
Công dụng:

Tiêu chất nhầy đường hô hấp và trị ho có đờm

Số đăng ký:VD-18887-13
Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của BEFABROL

Mỗi 5 ml sirô thuốc chứa:
Ambroxol HCL: 15 mg
Thành phần tá dược: Natri benzoat, propylen glycol, glycerin, sorbitol 70%, menthol, orange flavour, sunset yellow, đường RE, nước RO vừa đủ 5 ml.

2. Công dụng của BEFABROL

Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:
Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để đề phòng các biến chứng ở phổi.

3. Liều lượng và cách dùng của BEFABROL

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 20 ml x 2 lần/ngày, khi cải thiện 10 ml x 2 đến 3 lần/ngày.
Bệnh nhân khó thở: 20 ml x 3 lần/ngày x 2-3 ngày đầu, sau đó 20 ml x 2 lần/ngày.
Trẻ nhỏ hơn 12 tuổi dùng 2 lần/ ngày với liều như sau:
- Trẻ 6-12 tuổi: 15 ml/lần, tương đương 3 muỗng cà phê (3 gói).
- Trẻ 4-5 tuổi: 10 ml/lần, tương đương 2 muỗng cà phê (2 gói).
- Trẻ 2-3 tuổi: 5 ml/lần, tương đương 1 muỗng cà phê (1 gói).
Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo:
Cho đến nay chưa có báo cáo các triệu chứng quá liều đặc hiệu ở người. Nếu xảy ra cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

4. Chống chỉ định khi dùng BEFABROL

Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Bệnh nhân phì đại cơ tim.

5. Thận trọng khi dùng BEFABROL

Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.
Trong thành phần có chứa natri benzoat nếu dùng thời gian dài có thể dẫn đến tích lũy natri.
Do thuốc có chứa glycerin, thận trọng với người bệnh ở tình trạng tinh thần lú lẫn, suy tim sung huyết, lão suy ở người cao tuổi, đái tháo đường và mất nước trầm trọng.
Thuốc có thể gây tăng đường huyết, đường niệu do có chứa sucrosec nên thận trọng cho người đái tháo đường. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như: không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose- galactose hoặc sucrase-isomaltase.
Thuốc có chứa sorbitol nên báo cho thầy thuốc biết nếu bạn bị tắc ống mật hoặc suy gan nặng. Bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, galactose, có thể nhuận tràng nhẹ.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Do còn thiếu dữ liệu ở người, nên thận trọng tránh dùng thuốc này trong thời gian có thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Không nên sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

8. Tác dụng không mong muốn

Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
Nhức đầu, run, co giật cơ, lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, kích động, đánh trống ngực, thay đổi huyết áp, loạn nhịp, phát ban, ngứa, phù mạch, phản vệ, tăng men gan, rối loạn tiêu hóa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

9. Tương tác với các thuốc khác

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

10. Dược lý

Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, tác dụng trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Cho đến nay chưa có báo cáo các triệu chứng quá liều đặc hiệu ở người. Nếu xảy ra cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

12. Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Không dùng quá một tháng kể từ ngày mở nắp chai.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(12 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.8/5.0

10
2
0
0
0