back
Giỏ hàng
Thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ  Berberal lọ 120 viên bao đường
Thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ  Berberal lọ 120 viên bao đường
Thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ  Berberal lọ 120 viên bao đường
1/1

Thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ Berberal lọ 120 viên bao đường

Thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ Berberal lọ 120 viên bao đường

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị tiêu chảy, lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ, lỵ Amip, viêm ruột.

2. Liều lượng và cách dùng:

Nên uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn, và một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: Uống 5 - 8 viên/lần, ngày 2 lần.
Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: Uống 2 - 4 viên/lần, ngày 2 lần.
Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 1 - 2 viên/lần, ngày 2 lần.

3. Chống chỉ định:

Phụ nữ có thai.

4. Thận trọng:

Uống nhiều nước trong thời gian điều trị với Berberal.
Ngưng dùng thuốc nếu cơ thể không dung nạp.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Berberal được dùng cho phụ nữ cho con bú.
Không dùng cho phụ nữ có thai.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cũng có một vài báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt nên bác sĩ có thể tùy trường hợp cụ thể mà khuyến cáo hay không khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Hiện chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc. Berberin rất lành tính, trường hợp dị ứng là rất hiếm gặp. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc Berberal, bạn vẫn có nguy cơ gặp các tác dụng.
Với những người quá mẫn cảm với thuốc và phụ nữ có thai thì không nên dùng vì Berberin có khả năng gây co bóp tử cung làm ảnh hưởng tới thai nhi.
Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như táo bón. Ngoài ra, nếu gặp bất cứ tác dụng phụ nào không mong muốn hoặc có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

8. Tương tác thuốc:

Chưa có báo cáo về tương tác thuốc.
Trong quá trình sử dụng thuốc Berberal 10mg, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là chuyển hóa và thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể.
Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.

9. Thành phần:

Berberin Clorid 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.

10. Dược lý:

Các đặc tính dược lực học:
Berberin (5,6-dihydro-9, 10-dimethoxy benzo [g]1, 3-benzodioxolo [5,6-a] quinolizinium; 7,8,13, 13a-tetradehydro-9, 10-dimethoxy-2,
3-[methylenedioxy berbinium; (C, H, NO,)* là ancaloit chiết xuất từ cây Vàng đắng và một số cây khác như Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng đằng, dưới dạng bột vàng sẫm hoặc tinh thể vàng tươi, vị đắng, tan trong nước.
Dẫn xuất berberin clorid, C, H, NO.Cl, tinh thể hình kim màu vàng, ít tan trong nước lạnh, rất tan trong nước nóng, hầu như không tan trong alcol, cloroform, ete.
Berberin và dẫn chất berberin clorid có tác dụng diệt amip gây lỵ và một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, được chỉ định trong hội chứng lỵ do trực khuẩn, viêm ruột tiêu chảy. Ngoài ra, còn dùng làm thuốc thông mật và trong một số bệnh nhiễm khuẩn do tụ cầu và liên cầu khuẩn.

11. Quá liều:

Chưa có báo cáo ghi nhận quá liều Berberal.
Sử dụng quá liều sẽ hại tới vị do tính quá hàn của Berberin, làm cho tiêu hóa kém đi. Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

12. Bảo quản:

Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa