back
Giỏ hàng
Thuốc cải thiện chức năng gan Livolin - H hộp 100 viên
Thuốc cải thiện chức năng gan Livolin - H hộp 100 viên
Thuốc cải thiện chức năng gan Livolin - H hộp 100 viên
1/1

Thuốc cải thiện chức năng gan Livolin - H hộp 100 viên

Thuốc cải thiện chức năng gan Livolin - H hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Bảo vệ và thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào gan, duy trì chức năng gan trong các trường hợp gan bị tổn thương do viêm gan virus, bệnh gan do nhiễm độc chuyển hóa (do nhiễm độc, ví dụ do nhiễm độc thuốc, nhiễm trùng, gan nhiễm mỡ do rượu, dinh dưỡng quá mức, đái tháo đường, suy dinh dưỡng nặng thể Kwasi-orcor).
- Hỗ trợ điều trị các bệnh viêm gan cấp, bán cấp và viêm gan mạn tính.
- Làm chậm và ngăn ngừa gan nhiễm mỡ.
- Hỗ trợ chăm sóc trước và sau phẫu thuật, đặc biệt trong phẫu thuật gan/ túi mật.

2. Liều lượng và cách dùng:

1 viên nang/lần, 03 lần/ngày.
Dùng sau bữa ăn hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

3. Chống chỉ định:

Không sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Livolin-H.

4. Thận trọng:

Những trường hợp kém hấp thu có thể tăng nguy cơ gây tiêu chảy hoặc có mỡ trong phân khi sử dụng Livolin-H.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Livolin-H không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Chưa có tác dụng phụ rõ rệt nào được báo cáo. Đôi khi có thể gặp một số tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, tiêu chảy và tăng tiết nước bọt.
Thông báo ở bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Chưa có báo cáo về tương tác của phosphatidylcholine với các thuốc khác.

9. Thành phần:

Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất: Phospholipid đậu nành 300mg.
Tá dược: Thành phần vỏ nang: gelatin, glycerin, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt đen, nước tinh khiết.

10. Dược lý:

Dược lực học
Trong số các tính chất dược lực học được báo cáo, tác dụng bảo vệ gan được tìm thấy trong nhiều mô hình thực nghiệm về tổn thương gan cấp, chẳng hạn do ethanol, cồn alkyl, tetraclorua carbon, paracetamol và galactosamin. Hơn nữa, trong các mô hình mạn tính (ethanol, thioacetamid, dung môi hữu cơ) cũng thấy sự ức chế gan nhiễm mỡ và xơ hóa, vì hoạt chất được cho là làm tăng tốc sự tái sinh và ổn định màng, sự peroxid-hóa bị ức chế và sự tổng hợp collagen bị ức chế. Hiện không có các nghiên cứu dược lực học trên người.

Dược động học
Các thí nghiệm dược động học trên động vật cho thấy hơn 90% liều phospholipid đậu nành đánh dấu phóng xạ đã uống được hấp thu ở ruột non. Phần lớn được phospholipase A tách thành 1 acyl-lysophosphatidylcholin, 50% chất này được tái acylat-hóa ngay lập tức thành phosphatidylcholin nhiều nối đôi chưa bão hòa trong quá trình hấp thu ở niêm mạc ruột. Phosphatidylcholin nhiều nối đôi chưa bão hòa này vào máu qua đường bạch huyết và từ đó chủ yếu được gắn với HDL đi đến gan.
Các thử nghiệm về dược động học trên người được thực hiện với dilinoleoylphosphatidylcholin đánh dấu đồng vị phóng xạ (3H và 14C). Phần cholin được đánh dấu với 3H và acid linoleic được đánh dấu với 14C. Nồng độ 3H cực đại đạt được sau 6 đến 24 giờ và chiếm đến 19,9% liều dùng. Thòi gian bán hủy của thành phần cholin là 66 giờ.
Nồng độ 14C cực đại đạt được sau 4 đến 12 giờ và chiếm đến 27,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần này là 32 giờ.
Về thải trừ, 2% chất đánh dấu 3H và 4,5% 14C được tìm thấy trong phân, 6% chất đánh dấu 3H và chỉ một lượng nhỏ 14C được tìm thấy trong nước tiểu.
Những kết quả này cho thấy cả hai chất đồng vị phóng xạ đều được hấp thu hơn 90% ở ruột.

11. Quá liều:

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát dưới 30°C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc gan, mật