back
Giỏ hàng
Glupain forte 750 hộp 100 viên
Glupain forte 750 hộp 100 viên
Glupain forte 750 hộp 100 viên
1/3

Glupain forte 750 hộp 100 viên

Glupain forte 750 hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.

2. Liều lượng và cách dùng:

Dùng cho người trên 18 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác như chondroitin 1200 mg/ngày. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng đê đảm bảo hiệu quả điều trị.

3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định cho bệnh nhân nhạy cảm với glucosamin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.

4. Thận trọng:

Trong trường hợp đau nhiều, không nên dùng glucosamin thay thế cho các thuốc kháng viêm
không steroid do đây là thuốc điều trị nguyên nhân viêm khớp. Trong điều trị bệnh viêm xương
khớp khởi đầu, nên dùng kết hợp một thuốc kháng viêm với glucosamin.
Glucosamin có thể làm tăng sự đề kháng insulin. Những bệnh nhân bị tiểu đường loại 2 và những
người béo phì và có vấn đề về sự dung nạp glucose nên theo dõi cẩn thận lượng đường trong máu
nếu họ dùng glucosamin.
Nên theo dõi chặt chẽ khi dùng glucosamin cho bệnh nhân lớn tuổi.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không nên dùng glucosamin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú do chưa có những nghiên cứu về tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Glucosamin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng không mong muốn là nhẹ và thoáng qua có thể gồm đau và khó chịu tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, trướng bụng và buồn nôn. Do tỷ lệ những phân ứng không mong muốn này thấp và tương tự như khi quan sát với nhóm giả dược trong các nghiên cứu lâm sàng có so sánh, nên những tác dụng không mong muốn này có thể liên quan đến sự khó chịu nhẹ là điều hiển nhiên xây ra với bất cứ dạng thuốc uống nào trên một số bệnh nhân.
Các phản ứng quá mẫn cảm được báo cáo trên một số bệnh nhân gồm nổi mẫn da kèm với ngứa và hồng ban. Nhức đầu, rối loạn thị giác và rụng tóc rất hiếm khi xảy ra và hầu như không có bất cứ mối liên hệ nào với việc dùng glucosamin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muon gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Glucosamin có thể làm tăng sự đề kháng insulin và do đó làm ảnh hướng đến sự dung nạp glucose. Những người bị bệnh tiểu đường đang dùng bổ sung glucosamin cần phải theo dõi nồng độ glucose trong máu của họ và có thể cần phải điều chỉnh liều dùng của các thuốc kiểm soát
đường huyết.
Chưa biết có sự tương tác với các thuốc khác. chế phẩm bổ sung dinh dưỡng, thức ăn hoặc dược thảo.

9. Thành phần:

Mỗi viên nang cứng chứa: Glucosamin hydrochlorid 903 mg. Tương đương glucosamin 750 mg
Tá được: Magnesi stearat, nang gelatin rỗng cỡ “00”

10. Dược lý:

Glucosamin là một loại đường amin tự nhiên. Các phân tử đường amin này là những thành phần thiết yếu của các hợp chất lớn gọi là glycosaminoglycan và glycoprotein, chúng làm cho các tế bào trong các mô liên kết vững chắc với nhau. Chúng rất cần thiết cho việc xây dựng và duy trì hầu hết các mô liên kết và các dịch bôi trơn trong cơ thể - gân, dây chăng, sụn, chất nền Xương, da, địch khớp, chất lót ở ruột và màng nhày.

11. Quá liều:

Các đặc điểm lâm sàng: Nhạy cảm đau hoặc đau thượng vị, ợ nóng, tiêu chây, buôn nôn, khó tiêu, nôn mửa, táo bón, buồn ngủ, nhức đầu và các phản ứng trên da.
Điều trị quá liều: Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu ngay việc điều trị triệu chứng và điêu trị hỗ trợ.

12. Bảo quản:

Bảo quản ở nơi khô và mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc xương khớp, gút