Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy
 Acetylcystein 200mg NADYPHAR hộp 30 gói
Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy
 Acetylcystein 200mg NADYPHAR hộp 30 gói
Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy
 Acetylcystein 200mg NADYPHAR hộp 30 gói

Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Acetylcystein 200mg NADYPHAR hộp 30 gói

Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Acetylcystein 200mg NADYPHAR hộp 30 gói

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map

pharmacy

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

Thuốc làm loãng đờm được dùng trong các chứng bệnh đường hô hấp như:
Bệnh về phổi: Viêm phế quản, viêm khí phế quản, ngăn ngừa các biến chứng hô hấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn, tăng tiết phế quản, khí phế thũng.
Bệnh tai mũi họng: Viêm xoang, viêm mũi, viêm họng.

2. Liều lượng và cách dùng:

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, trung bình:
- Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: uống mỗi lần 1 gói, ngày 3 lần.
- Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: uống mỗi lần 1 gói, ngày 2 lần.
Hòa trong nửa ly nước để uống, nên dùng riêng với các kháng sinh.

3. Chống chỉ định:

Tiền sử hen. Quá mẫn với acetylcystein. Phenylceton niệu.
Trẻ em dưới 2 tuổi.

4. Thận trọng:

Bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng.
Trong thời gian điều trị không được dùng đồng thời với các thuốc chống ho khác hoặc thuốc làm giảm bài tiết phế quản.
Giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản phải ngưng dùng thuốc.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thuốc sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

6. Tác dụng không mong muốn:

Buồn nôn, nôn.
Viêm miệng, sốt, phát ban, nổi mày đay.
Co thắt phế quản (hiếm xảy ra).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

7. Tương tác thuốc:

Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy-hóa.
Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

8. Thành phần:

Hoạt chất: Acetylcystein 200mg.
Tá dược vừa đủ 1 gói 1 gam thuốc bột.

9. Dược lý:

Dược lực học
- Acetylcystein là dẫn chất N-acetyl của L-cystein một amino-acid tự nhiên.
- Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều Paracetamol, giảm độ quánh của đàm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đàm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
- Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa.
- Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

Dược động học
- Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein, sau đó được chuyển hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0.5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.
- Sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6.25 giờ.

10. Quá liều:

- Các triệu chứng quá liều tương tự như triệu chứng của phản vệ, đặc biệt là giảm huyết áp, suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch, suy thận.
- Xử trí: Điều trị quá liều theo triệu chứng.

11. Bảo quản:

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

12. Hạn dùng:

30 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm