lcp
lcp
Siro Coje Cảm cúm 75ml hộp 1 chai 75 ml
Siro Coje Cảm cúm 75ml hộp 1 chai 75 ml
1/1
Siro Coje Cảm cúm 75ml hộp 1 chai 75 ml
Siro Coje Cảm cúm 75ml hộp 1 chai 75 ml
Siro Coje Cảm cúm 75ml hộp 1 chai 75 ml
1/1
Siro Coje Cảm cúm 75ml hộp 1 chai 75 ml

Siro Coje Cảm cúm 75ml hộp 1 chai 75 ml

Danh mục:Thuốc trị cảm cúm
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:Paracetamol, Phenylephrine, Chlorpheniramine
Dạng bào chế:Siro
Số đăng ký:VD-17558-12
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩ Ngô Ngọc Cẩm Tú
checkĐã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Coje Cảm cúm 75ml

75 ml siro chứa:
Paracetamol 1500 mg
Phenylephrin HCl 37,5 mg
Clorpheniramin maleat 4,95 mg
Tá dược: Sorbitol, Acid citric, Natri citrat, Glycerin, Propylen glycol, Ethanol, Natri saccharin, Natri benzoat, Amaranth, Hương liệu dâu, Hương điều vị, povidon K30, methyl paraben, Đường trắng, Nước tinh khiết.

2. Công dụng của Coje Cảm cúm 75ml

Điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm, viêm xoang và các rối loạn của đường hô hấp trên.

3. Liều lượng và cách dùng của Coje Cảm cúm 75ml

Dùng đường uống: 3- 4 lần/ngày
– Trẻ em: 2-6 tuổi: 5-10 ml (1-2 thìa cà phê)/lần
– Trẻ em: 7-12 tuổi: 15 ml (3 thìa cà phê)/lần
– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 30 ml (6 thìa cà phê)/lần

4. Chống chỉ định khi dùng Coje Cảm cúm 75ml

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
– Suy gan hoặc suy thận nặng, tăng huyết áp, bệnh mạch vành
– Có cơn hen cấp

5. Thận trọng khi dùng Coje Cảm cúm 75ml

Phenylephrin HCl: Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường typ I.
Clorpheniramin maleat: Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom.
Dùng thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
Thận trọng khi dùng cho người có bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà

8. Tác dụng không mong muốn

Paracetamol: Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Ðôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p – aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.

9. Tương tác với các thuốc khác

Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

10. Bảo quản

Trong bao bì kín, ở nhiệt độ không quá 30°C.

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.